Đơn vị đo thể tích và cách quy đổi giữa các đơn vị có bài tập cực đúng (2021) ⭐️ Wiki ADS ⭐️

Bên cạnh chu vi, diện tích thì thể tích cũng là một đơn vị thường xuyên được sử dụng trong học tập và cuộc sống. Bài viết hôm nay sẽ cung cấp đến bạn tất tần tất những thông tin liên quan đến thể tích, cùng xem ngay nhé!

1. Thể tích là gì?

Thể tích (hay dung tích) là lượng không gian mà vật ấy chiếm lấy. Ví dụ một chiếc ly chứa 3 cm3 nước, tức lượng nước chiếm lấy trong ly là 3 cm3.

Lượng nước được đựng trong cốc chính là thể tích

Lượng nước được đựng trong cốc chính là thể tích

2. Đơn vị đo thể tích

Đơn vị đo của thể tích là lập phương của khoảng cách (mũ 3). Các đơn vị thường được dùng là: cm3, dm3, m3.

Chiếc cốc nước có đơn vị đo

Chiếc cốc nước có đơn vị đo

3. Bảng đơn vị đo thể tích

Để dễ dàng so sánh độ lớn của các đơn vị chúng ta có thể tham khảo qua bảng sau đây.

Bảng đơn vị đo thể tích

Bảng đơn vị đo thể tích

4. Một số công thức tính thể tích thường xuyên gặp

Bảng liệt kê các thông thức thể tích

Loại hình học

Công thức tính thể tích

Bài viết tham khảo

Hình hộp chữ nhật

V = a x b x c

Trong đó:

– V: Thể tích hình hộp chữ nhật.

– a: Chiều dài hình hộp chữ nhật.

– b: Chiều rộng hình hộp chữ nhật.

– c: Chiều cao hình hộp chữ nhật.

Công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật có ví dụ đầy đủ, chi tiết

Hình lập phương

V = a3

Trong đó:

– V: Thể tích hình lập phương.

– a: Chiều dài cách cạnh hình lập phương.

Công thức tính thể tích hình lập phương

Hình cầu

V = ⁴⁄₃π.r³

Trong đó:

– V: Tượng trưng cho thể tích.

– r: Là bán kính của khối cầu.

Công thức tính thể tích khối cầu và ví dụ minh hoạ đầy đủ, chi tiết

Hình nón

V = 1/3.π.r2 .h

Trong đó:

– V: Thể tích hình nón.

– r: Bán kính đáy ủa hình nón.

– h: Chiều cao, khoảng cách giữa đỉnh và đáy của hình nón.

Công thức tính diện xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích hình nón

Hình trụ tròn

V = π.r2.h

Trong đó:

– r: Bán kính hình trụ.

– h: Chiều cao nối từ đáy tới đỉnh hình trụ.

Công thức tính thể tích hình trụ tròn

Hình Elip

V = (4π.a.b.c)/3

Trong đó:

– a, b, c là các bán trục.

Hình chóp đều

V = 1/3. Sđáy.h

Trong đó:

– V: Thể tích.

– h: Đường cao của hình chóp đều.

– Sđáy: Diện tích mặt đáy của hình chóp đều.

Công thức tính thể tích hình chóp đều

Hình lăng trụ đứng

V = S. h

Trong đó:

– S: diện tích đáy.

– h: chiều cao.

Công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng

5. Cách đổi lít sang các đơn vị đo thể tích khác

1 lít bằng bao nhiêu ml?

Áp dụng công thức ta có:

n (l) = 1000.n (ml)

Khi cần tính toán ta sẽ thay n bằng số thực. Vậy nên 1 (l) = 1000 (ml).

Chiếc cốc có ký hiệu 1 lít bằng 1000 ml

Chiếc cốc có ký hiệu 1 lít bằng 1000 ml

1 lít bằng bao nhiêu m3, dm3, cm3, cc?

Ta có:

1 lít = 1000 cm3 ngược lại 1 cm3 = 0,001 lít.

1 lít = 1dm3.

1 lít = 0,001 m3 ngược lại 1 m3 = 1000 lít.

1 lít = 1000 cc ngược lại 1 cc= 0,001 lít.

Quy đổi 1 lít về thành các đơn vị khác

Quy đổi 1 lít về thành các đơn vị khác

6. Cách quy đổi từ đơn vị lít sang đơn vị đo khối lượng

Công thức quy đổi từ đơn vị thể tích sang khối lượng

Khối lượng của chất lỏng được xác định thông qua khối lượng riêng, ta có công thức:

Công thức quy đổi thể tích sang khối lượng

Công thức quy đổi thể tích sang khối lượng

Trong đó:

– D: khối lượng riêng (kg/m3).

– m: khối lượng (kg).

– V: thể tích (m3).

1 lít bằng bao nhiêu kg?

Khối lượng riêng của nước là D = 1000kg/m3 và V = 1 lít = 0,001 m3.

Áp dụng công thức m = D.V

→ m1l nước = 1000.0,001= 1kg.

1 lít nước bằng 1 kg

1 lít nước bằng 1 kg

7. Các dạng đổi đơn vị đo thể tích

Dạng 1: Đổi từ đơn vị đo lớn sang đơn vị đo bé

Tức là ta sẽ đổi các đơn vị lớn hơn sang đơn vị bé hơn. Ví dụ đổi từ m3 sang dm3 hoặc dm3 sang cm3.

Các thực hiện: Đối với hai đơn vị đo thể thích liền nhau, đơn vị lớn gấp đơn vị bé 1000 lần. Vậy nên khi đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé ta nhân cho 1000.

Ta nhân với 1000 sẽ đổi ra được đơn vị nhỏ

Ta nhân với 1000 sẽ đổi ra được đơn vị nhỏ

Ví dụ: 1 m3 = ….dm3.

Theo như hướng dẫn ta có thể dễ dàng suy ra: 1 m3 = 1000 dm3.

Dạng 2: Đổi đơn vị đo bé sang đơn vị đo lớn

Tức là ta sẽ đổi các đơn vị bé hơn sang đơn vị lớn hơn. Ví dụ đổi từ cm3 sang dm3 hoặc dm3 sang m3.

Cách thực hiện: Đối với hai đơn vị đo thể thích liền nhau, đơn vị bé bằng 1/1000 đơn vị lớn. Vậy nên khi đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn ta nhân cho 1/1000. Để thuận tiện hơn trong việc quy đổi, ta có thể sử dụng máy tính cầm tay để tính toán ra kết quả chính xác nhất.

Ta nhân với 1/1000 sẽ đổi ra được đơn vị lớn hơn

Ta nhân với 1/1000 sẽ đổi ra được đơn vị lớn hơn

Ví dụ: 1000 dm3 = ….m3.

Theo như hướng dẫn ta có thể dễ dàng suy ra: 1000 dm3 = (1/1000) x 1000 m3 = 1 m3.

7. Cách đổi một số đơn vị đo thể tích quốc tế

Trên thực tế, để tiện cho việc mua bán và trao đổi thì quốc tế có một đơn vị khá thú vị trong ngành dầu khí chính là đơn vị thúng dầu. Mỗi thùng dầu có số thể tích tương đương 158,97 lít.

Thùng dầu được sử dụng trong đo lường quốc tế

Thùng dầu được sử dụng trong đo lường quốc tế

Nếu sau này có nghe cô chú, anh chị hay các kênh phương tiện thông tin đại chúng đề cập đơn vị thùng dầu thì chúng ta đã có thể dễ dàng biết được về đơn vị này rồi!

8. Tìm hiểu một số đơn vị đo thể tích cổ của Việt Nam

Bên cạnh những thông số thông dụng hiện nay, ngày xưa ở Việt Nam vẫn có một số đơn vị khác. Chúng ta có thể tham khảo như:

– 1 hộc (hợp) = 0,1 lít = 1 decilit = 10 centilit = 100 mililit = 0.0001 m3.

– 1 miếng = 14.4 m3, là đơn vị thường dùng để xác định diện tích đất.

Ngày xưa, các cánh đồng thường sử dụng đơn vị đo là miếng

Ngày xưa, các cánh đồng thường sử dụng đơn vị đo là miếng

– 1 đấu = 10 lít = 0.01 m3.

– 1 bác = 0.5 lít.

9. Bài tập ứng dụng về đơn vị đo thể tích

Bài 1: Hãy đổi cá đơn vị lớn thành đơn vị bé.

a. 1 m3 = … dm3.

b. 1 dm3 = … cm3.

c. 1 m3 = … cm3.

Đáp án:

a. 1 m3 = 1000 dm3.

b. 1 dm3 = 1000 cm3.

c. 1 m3 = 1000 dm3 = 1000000 cm3.

Bài 2: Hãy đổi đơn vị bé thành đơn vị lớn.

a. 10000 cm3 = … dm3.

b. 100 dm3 = … m3.

c. 1000 cm3 = … m3.

Đáp án:

a. 10000 cm3 = (1/1000) x 10000 dm3 = 10 dm3.

b. 100 dm3 = (1/1000) x 100 m3 = 0.1 m3.

c. 1000 cm3 = (1/1000) x 1000 dm3 = 1 x (1/1000) m3 = 0.001 m3.

Bài 3: Điền số thích hợp vào vị trí.

a. 6 m3 272 dm3 = … dm3.

b. 2105 dm3 = cm3.

c. 3 m3 =… dm3.

d. 3 m3 2 dm3 = …dm3.

Đáp án:

a. 6 m3 272 dm3 = … dm3.

b. 2105 dm3 = cm3.

c. 3 m3 =… dm3.

d. 3 m3 2 dm3 = …dm3.

Bài 4: Một chiếc ly hình trụ đứng có chiều cao là 500 dm. Bán kính là 20000 cm. Bao nhiêu m3 thể tích nước có thể chứ đầy trong chiếc ly đó biết ly có hình lăng trụ tròn?

Bài giải

Ta có chiều cao bằng 5 dm = 0,5 m.

Bán kính có độ dài 20000 cm = 20 dm = 0,02 m.

Thể tích chiếc ly đó là:

V = π.r2.h = π x 0,022 x 0,5 = 0,0000628 m3.

Vậy thể tích chiếc ly đó là 0,0000628 m3.

Bài 5: Một cái hộp hình chữ nhật có chiều dài là 10 cm, chiều rộng là 5 cm, chiều cao là 0,07 dm. Hỏi thể tích hình hộp chữ nhật đó là bao nhiêu?

Bài giải

Ta có chiều cao hình hộp chữ nhật là 0,07 dm = 70 cm.

Thể tích hình hộp chữ nhật là:

V = a x b x c = 10 x 5 x 70 = 3500 cm3.

Vậy thể tích hình hộp chữ nhật đó là 3500 cm3.

Xem thêm

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *