Công thức tính động năng – cơ năng

Công thức tính động năng – cơ năng – thế năng bao gồm: Công thức và các định lý tính động năng – cơ năng – thế năng theo lý thuyết chuẩn của SGK…
Công thức tính động năng - cơ năng - thế năng

Công thức tính động năng

Động năng: là năng lượng của vật có được do chuyển động.

Biểu thức: W_{đ} =dfrac{mv^{2}}{2}

Định lý động năng (Công sinh ra): A = Delta {rm{W}} = frac{1}{2}mv_2^2 - frac{1}{2}mv_1^2

Công thức tính thế năng

1. Thế năng trọng trường: {{rm{W}}_t} = m.g.h

Trong đó:

m: khối lượng của vật (kg)
h: độ cao của vật so với gốc thế năng (m)
g = 9.8 hay 10(m/s2)

Định lý thế năng (Công A sinh ra): A = Delta {rm{W}} = m.g.{h_0} - m.g.{h_{sau}}

2. Thế năng đàn hồi: {{rm{W}}_t} = frac{1}{2}.k.{(left| {Delta l} right|)^2}

Định lý thế năng (Công A sinh ra): A = Delta {rm{W}} = frac{1}{2}.k.{(left| {Delta {l_1}} right|)^2} - frac{1}{2}.k.{(left| {Delta {l_2}} right|)^2}

Công thức tính cơ năng

1. Cơ năng của vật chuyển động trong trọng trường:

{rm{W}} = {{rm{W}}_{rm{đ}}} + {{rm{W}}_{rm{t}}} Leftrightarrow frac{1}{2}m.mathop {{v^2}}limits^ to   + m.g.h

2. Cơ năng của vật chịu tác dụng của lực đàn hồi:

{rm{W}} = {{rm{W}}_{rm{đ}}} + {{rm{W}}_{rm{t}}} Leftrightarrow frac{1}{2}m.mathop {{v^2}}limits^ to   + frac{1}{2}.k.{(left| {Delta l} right|)^2}

=> Trong một hệ cô lập cơ năng tại mọi điểm được bảo toàn.

Mở rộng: Đối với con lắc đơn

Mở rộng: Đối với con lắc đơn
Sotayhoctap chúc các bạn học tốt!


Xem thêm :  Hoa văn Vector | PNG, Corel, PSD, AI, CNC đẹp (2021) ⭐️ Wiki ADS ⭐️

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *